KHÁCH HÀNG - ĐỐI TÁC
0982858968
0919915263
Họ Trần Tỉnh Quảng Ninh Họ Trần Thành Phố Hạ Long
THỐNG KÊ TRUY CẬP
Số người đang online:
Tổng số lượt truy cập:
49
1046056
LIÊN KẾT WEBSITE
DÒNG HỌ TẠI VIỆT NAM
(Ngày đăng 22/12/2016 - 4288 lượt xem)
DÒNG HỌ TẠI VIỆT NAM

DÒNG HỌ TẠI VIỆT NAM

(Mục sưu tầm)

Số Tên Họ Tại Việt Nam: Việt Nam là nước đa sắc tộc. Vào năm 2000, dân số hơn 80 triệu, trong đó 88% là người Kinh, tức Việt. Hiện nay, các nhà nghiên cứu, kể cả chính quyền, chưa có con số thống kê chính thức về tên họ, chỉ có những con số của một vài tác giả. Dĩ nhiên, những con số này không phản ảnh đúng tình hình tên họ. Muốn có danh sách đầy đủ, ta phải cậy nhờ vào chính quyền qua các cuộc kiểm kê dân số.

Vào năm 1949, ông Nguyễn Bạt Tụy, trong bài Tên Người Việt Nam, cho biết có 308 tên họ. Ông Bình Nguyên Lộc liệt kê 147 tên họ. Ông Dã Lan viết có chừng 300 họ. Ông Vũ Hiệp viết: Khối người kinh có khoảng 150 tên họ, không kể các dân tộc thiểu số thì chưa có thống kê rõ về con số dòng họ, có lẽ độ 109 dòng họ của dân tộc thiểu số mà thôi. Giáo sư Nguyễn Đình Hòa, trong bài Vietnamese Names and Titles, cho biết Việt Nam có khoảng 300 họ. Giáo sư dựa vào tài liệu của nhà địa lý học Pierre Gourou cho rằng đồng bằng Bắc Việt có 202 dòng họ. Giáo sư Nguyễn Ngọc Huy cho là Việt Nam có khoảng 300 tên họ, nhưng thông dụng chỉ khoảng vài mươi. Giáo sư Hà Mai Phương và Bảng Phong, trong bài Lược Khảo Về Tên, Họ Người Việt Nam đưa ra danh sách 351 tên họ. Năm 1992, Tiến sĩ Lê Trung Hoa, trong sách Họ Và Tên Người Việt Nam, tạm đưa ra danh sách 931 họ.

Họ người Việt gồm các họ của người thuộc dân tộc Việt. Việt Nam nằm ở khu vực Đông Dương nên chịu nhiều ảnh hưởng văn hóa từ Trung Quốc lẫn các nước vùng Ấn Độ hay dân tộc Chàm, cho nên họ người Việt cũng vậy. Nhưng đa số họ được đọc trại đi cho khác với nguyên gốc để hợp với cách phát âm tiếng Việt. Tuy vậy họ người Việt không nhiều như Trung Quốc hay các nước lớn khác. Các họ lớn ở Việt Nam đa số có một triều đại trong lịch sử nước này. 

Phần lớn các họ phổ biến ở Việt Nam gắn liền với các triều đại phong kiến Việt Nam. Họ phổ biến nhất của người Việt là họ Nguyễn, theo một thống kê năm 2005 thì họ này chiếm tới khoảng 38% dân số Việt Nam[1]. Đây là họ của triều đại phong kiến Việt Nam cuối cùng, triều nhà Nguyễn. Các họ phổ biến khác như họ Trần, họ Lê, họ Lý cũng là họ của các hoàng tộc từng cai trị Việt Nam, đó là nhà Trần, nhà Tiền Lê - Hậu Lê và nhà Lý. 

Sau đây là danh sách 15 họ phổ biến của người Việt, 15 họ này chiếm khoảng 90% dân số Việt Nam.

Họ Tỉ lệ 

1. Nguyễn 38,4% 

2. Trần 11% 

3. Lê 9,5% 

4. Phạm 7,1% 

5. Hoàng/Huỳnh 5,1% 

6. Phan 4,5% 

7. Vũ/Võ 3,9% 

8. Đặng 2,1% 

92. Bùi 2% 

10. Đỗ 1,4% 

11. Hồ 1,3% 

12. Ngô 1,3% 

13. Kim 0,3% 

14. Dương 1% 

15. Lý 0,5% 

Khoảng 10% dân số Việt Nam còn lại có thể có các họ sau (xếp theo thứ tự chữ cái): 

An Ánh Ân Âu Ấu Bá 
Bạc Bạch Bàng Bành Bảo/Bửu Bế 
Bì Biện Bồ Ca Cái Cam 
Cao Cát Cầm Cấn Chế Chiêm 
Chu/Châu Chung Chương Chử Cổ Cù 
Cung Cự Dã Danh Doãn Dư 
Đàm Đan/Đơn Đào Đậu Điền Đinh 
Đoàn Đồng Đổng Đới/Đái Đường Giả 
Giao Giang Giáp Hà Hạ Hàn 
Hình Hoa Hồng Hùng Hứa Khâu/Khưu 
Khổng Khu Khuất Khúc Kiều Kim 
La Lạc Lại Lâm Lều Liễu 
Lục Lư/Lô Lữ/Lã Lương Lưu Ma 
Mã Mạc Mạch Mai Mang Mộc 
Nhâm/Nhậm/Nhiệm Nghiêm Ngụy Nhữ Nông Ông 
Phi Phí Phó Phùng Phương Quản 
Quách Tạ Tào Tăng Thạch Thái 
Thân Thập Thi Thiều Thịnh Thôi 
Tiêu Tòng Tô Tôn Tông Tống 
Trà Trác Triệu Trịnh Trình Trưng 
Trương Từ Uông Văn Vi Viên 
Vương Xa Yên